Ngưng thở khi ngủ – Không chỉ đơn giản là ngáy

Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA – Obstructive Sleep Apnea) là một trong những chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất.

Ước tính trên toàn thế giới có khoảng gần 1 tỷ người mắc Hội chứng ngưng thở khi ngủ, trong đó có hơn 400 triệu người mắc mức độ trong bình – nặng. Ở Việt Nam có 4 triệu người đang mắc, tỷ lệ mắc đối với nam giới là 14% và đối với nữ giới là 5%. Trong dân số chung ở Việt Nam thì tỷ lệ mắc là 8,5% nhưng thực tế còn rất nhiều người chưa biết và chưa được chẩn đoán kịp thời.

Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là gì?

Được đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường thở ít nhất 10s, lặp đi lặp lại nhiều lần trong khi ngủ.

Khi chúng ta ngủ chìm vào giấc ngủ, các cơ trên cơ thể sẽ thả lỏng và thư giãn, trong đó có cơ hậu họng. Khi phần cơ này thả lỏng sẽ khiến cho đường thở bị thu hẹp hoặc xẹp xuống, làm cho giấc ngủ bị gián đoạn và sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe nếu không được điều trị.

Chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Triệu chứng của Chứng ngưng thở khi ngủ

Có đến 90% người mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ thể tắc nghẽn không biết về tình trạng bệnh của bản thân. Nguyên nhân do triệu chứng chỉ xảy ra khi ngủ, nghĩa là bệnh nhân không ý thức được tình trạng này đang xảy ra mà chỉ những người ngủ cùng giường nhận biết được tình trạng này.

Triệu chứng điển hình của ngưng thở khi ngủ

Việc cơ thể bạn bị đánh thức nhiều lần trong đêm do bị ngưng thở sẽ biểu hiện ra những triệu chứng điển hình vào những ngày sau đó, đặc biệt là vào ban ngày. Dưới đây là những triệu chứng điển hình:

  • Ngáy to
  • Những khoảng ngừng thở im lặng
  • Bệnh nhân giật mình dậy thở hổn hển
  • Buồn ngủ ban ngày
  • Ngủ không ngon hoặc trằn trọc hoặc mất ngủ
  • Nhức đầu, mệt mỏi vào sáng hôm sau
  • Dễ cáu gắt
  • Khó tập trung
  • Suy giảm trí nhớ
  • Suy giảm ham muốn tình dục hoặc rối loạn cương dương

Hậu quả nghiêm trọng nhưng “thầm lặng”

Chứng ngưng thở khi ngủ có thể sẽ làm cho bạn cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu hay buồn ngủ vào ngày hôm sau. Đây có thể chỉ là những triệu chứng nhẹ ban đầu và mọi người thường bỏ qua nó. Nhưng lâu dài hơn sẽ gây ra những hậu quả nặng hơn do cơ thể bị thiếu Oxy trong thời gian dài hạn và việc phải thức giấc nhiều lần trong đêm vì ngưng thở.

Tác động ngắn hạn của OSA:
  • Mệt mỏi vào buổi sáng, kém tập trung
  • Buồn ngủ ban ngày quá mức dẫn đến hiệu quả làm việc kém, nguy cơ tai nạn giao thông, tai nạn lao động do buồn ngủ quá mức
  • Nguy cơ té ngã về đêm do đi tiểu nhiều lần trong đêm
Tác động ngắn hạn của OSA tăng nguy cơ các bệnh lý mạn tính:
  • Tăng huyết áp, Tăng huyết áp kháng trị
  • Bệnh lý tim mạch
  • Nguy cơ đột quỵ
  • Tiền đái tháo đường và đái tháo đường
  • Trầm cảm

Những đối tượng dễ mắc chưng ngưng thở khi ngủ

Một vài yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến OSA bao gồm:

  • Thừa cân: Có mối liên hệ chặt chẽ thừa cân và OSA. Và nguy cơ ngưng thở tăng 3 lần ở những đối tượng này. Những người bị thừa cân quá mức có nhiều mô mỡ hơn ở cổ, làm ảnh hưởng đến luồng không khí qua đường hô hấp và tăng khả năng đường thở bị xẹp hoàn toàn dẫn đến ngưng thở trong khi ngủ.
  • Giới tính: OSA phổ biến hơn ở nam so với nữ và có thể nhiều hơn ở nữ giai đoạn tiền mãn kinh. Triệu chứng điển hình của OSA là ngáy cũng xuất hiện phổ biến trên nam giới hơn.
  • Kích thước cổ lớn: Vòng cổ lớn nên có nhiều mô mềm hơn, dễ gây tắc nghẽn đường thở hơn. Nguy cơ mắc sẽ cao hơn nếu đối với nam có kích thước cổ từ 43 cm trở lên và 40 cm trở lên đối với nữ.
  • Tuổi: Nguy cơ mắc OSA tăng theo tuổi tác đến khi một người đạt khoảng 60 hoặc 70 tuổi.
  • Hút thuốc: Những người hút thuốc có thể có nguy cơ mắc OSA cao gấp ba lần so với những không hút hoặc đã bỏ hút thuốc. Điều này là do tình trạng viêm đường hô hấp trên và chức năng thần kinh cơ, cơ chế kích thích và cấu trúc giấc ngủ do kích thích nicotin và giảm nicotin đột ngột khi ngủ.
  • Di truyền: Nguy cơ mắc OSA ở người có tiền sử gia đình mắc OSA cao hơn gấp 2 lần so với người không có. Điều này có thể do các đặc điểm giải phẫu, lối sống và môi trường sống tương đồng.

Chẩn đoán & điều trị chứng ngưng thở khi ngủ

Chẩn đoán

Hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn được chẩn đoán thông qua sự kết hợp giữa đánh giá lâm sàng, đánh giá bệnh sử và thực hiện nghiên cứu về giấc ngủ (Sleep Study).

  • Lâm sàng: Đánh giá về các triệu chứng như ngáy to, buồn ngủ ban ngày quá mức và bất kỳ tình trạng nghẹt thở hoặc thở hổn hển nào trong đếm, lối sống của bạn, yếu tố nguy cơ, tiền sử gia đình có liên quan.
  • Đánh giá thực thể: Có thể được thực hiện để kiểm tra bất kỳ dấu hiệu thực thể nào có thể liên quan đến OSA, chẳng hạn như khả năng nhìn thấy các mô ở phía sau cổ họng của như amidan và lưỡi gà. Bác sĩ cũng có thể đánh giá cân nặng và chu vi cổ vì cổ lớn có thể là yếu tố nguy cơ mắc OSA.
  • Nghiên cứu giấc ngủ: Cuối cùng, OSA chỉ có thể chẩn đoán sau khi tiến hành nghiên cứu về giấc ngủ. Có hai loại nghiên cứu giấc ngủ phổ biến hiện nay là đo đa ký giấc ngủ (PSG) và đo đa ký hô hấp (PG).
Điều trị

Có nhiều lựa chọn điều trị khác nhau cho hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn. Kế hoạch điều trị mà bác sĩ đề nghị có thể phụ thuộc vào mức độ của bệnh dựa trên kết quả nghiên cứu giấc ngủ, thời gian bạn có các triệu chứng và mức độ chúng làm phiền bạn.

Theo Hội Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ, tiêu chuẩn vàng trong điều trị Hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là THỞ MÁY ÁP LỰC DƯƠNG CPAP.
Bạn có thể kết hợp nhiều phương pháp với nhau để tăng hiệu quả điều trị:

  • Thở máy áp lực dương CPAP
    CPAP là máy thở sử dụng luồng không khí ổn định và nhẹ nhàng, giữ cho đường thở của bạn thông thoáng suốt đêm. Bạn sẽ ngủ với một chiếc mặt nạ được gắn vào một chiếc máy để ở đầu giường. Mặt nạ và máy móc có thể khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu điều trị và sự thoải mái của bạn. CPAP là phương pháp điều trị hàng đầu cho chứng ngưng thở khi ngủ và được khuyên dùng cho hầu hết bệnh nhân.
  • Dụng cụ răng hàm
    Dụng cụ răng hàm là một dụng cụ vừa vặn trong miệng bạn trên răng khi bạn ngủ. Nó có thể giống với dụng cụ giữ răng chỉnh nha. Thiết bị ngăn không cho đường thở bị xẹp bằng cách giữ nguyên vị trí lưỡi hoặc trượt hàm về phía trước để bạn có thể thở khi ngủ. Một số bệnh nhân thích ngủ với dụng cụ răng hàm hơn máy CPAP. Dụng cụ răng hàm được khuyến nghị cho những bệnh nhân ngưng thở từ nhẹ – trung bình và không thể sử dụng được CPAP hoặc chỉ đơn giản là muốn thử sử dụng thiết bị qua miệng thay vì thiết bị CPAP.
  • Phẫu thuật vùng hầu họng
    Phẫu thuật áp dụng khi CPAP hoặc dụng cụ răng hàm không hiệu quả với bạn. Các lựa chọn phổ biến nhất làm giảm hoặc loại bỏ các mô thừa trong cổ họng khi bị xẹp xuống và chặn đường thở của bạn trong khi ngủ. Các quy trình phức tạp hơn có thể điều chỉnh cấu trúc xương của bạn bao gồm xương hàm, mũi và xương mặt. Phẫu thuật giảm cân cũng có thể là một lựa chọn. Tham khảo ý kiến bác sĩ giấc ngủ của bạn về loại phẫu thuật phù hợp với bạn.
  • Kích thích đường hô hấp trên
    Là một thiết bị nhỏ được cấy vào thành ngực của bạn, giống như máy tạo nhịp tim. Máy sẽ được nối trực tiếp với dây thần kinh kích thích lưỡi. Khi hoạt động, máy sẽ kích thích lưỡi của bạn nhẹ nhàng di chuyển về phía trước trong khi ngủ. Máy được điều khiển từ xa để bạn thuận tiện hơn khi tắt – mở. Trước khi bạn có thể cấy ghép cái này, bác sĩ tai mũi họng sẽ nội soi đường thở bằng ống mềm khi bạn ngủ để biết được lý do tại sao bạn bị ngưng thở khi ngủ. Nếu đó là do lưỡi của bạn chặn đường thở, bạn có thể nên sử dụng phương pháp này. Nếu đường thở của bạn bị xẹp hoàn toàn, bạn không nên sử dụng phương pháp này.
  • Kiểm soát cân nặng
    Giảm cân là 1 phương pháp hỗ trợ hiệu quả, giúp cải thiện hoặc loại bỏ các triệu chứng ngưng thở khi ngủ nếu bạn thừa cân hoặc béo phì. Những người thừa cân thường có cổ dày với nhiều mô trong cổ họng có thể chặn đường thở. Bạn nên kết hợp giảm cân với các phương pháp khác để tăng hiệu quả điều trị.
  • Thay đổi tư thế
    Một số người bị ngưng thở khi ngủ chủ yếu khi ngủ nằm ngửa và thở bình thường khi họ ngủ nghiêng. Liệu pháp tư thế có thể liên quan đến việc đeo một thiết bị đặc biệt quanh eo hoặc lưng của bạn giúp giữ cho bạn ngủ ở tư thế nằm nghiêng. Một lựa chọn khác là một thiết bị nhỏ đeo sau gáy. Nó nhẹ nhàng rung khi bạn bắt đầu nằm ngửa khi ngủ và sẽ không đánh thức bạn dậy. Liệu pháp tư thế có thể được sử dụng một mình hoặc cùng với một phương pháp điều trị chứng ngưng thở khi ngủ khác.
  • Thay đổi lối sống
    Có nhiều thay đổi trong lối sống có thể giúp bạn giảm ngáy và cải thiện các triệu chứng ngưng thở khi ngủ như bỏ hút thuốc, không uống rượu,… Rượu làm giãn cơ cổ họng, có thể khiến bạn ngáy hoặc làm xẹp đường thở. Nếu bạn bị dị ứng, uống thuốc thông mũi trước khi đi ngủ có thể giúp cải thiện luồng không khí qua mũi.

Nếu bạn nghi ngờ rằng mình có các triệu chứng của OSA, hãy gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.